xa-go-z-nha-tien-che-o-binh-duong

Các loại xà gồ hiện nay trên thị trường

Dựa vào nguyên liệu sản xuất người ta chia xà gồ ra làm 3 loại là xà gồ gỗ, xà gồ thép mạ kẽm và xà gồ thép đen

1. Nguyên liệu sản xuất xà gồ:

Dựa vào nguyên liệu sản xuất người ta chia xà gồ ra làm 3 loại là xà gồ gỗ, xà gồ thép mạ kẽm và xà gồ thép đen:

Xà gồ gỗ là loại xà gồ làm từ 100% nguyên liệu gỗ tự nhiên đã trải qua quá trình xử lý chống mối mọt. Loại xà gồ này có độ bền cao nhưng trọng lượng nặng và đắt, có thể bị uốn cong khi tác động mạnh, dễ bị cháy và giá thành cao

Xà gồ thép đen: Được làm từ 100% thép đen cao cấp và được cán nóng theo tiêu chuẩn. Loại xà gồ này có đặc điểm là bền, chắc, nhẹ, không bị võng hay uốn cong khi tác động mạnh và có thể chống mối mọt, chống cháy

Xà gồ thép mạ kẽm: Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất xà gồ thép mạ kẽm là thép đã qua mạ kẽm nhúng nóng. Đặc điểm của loại xà gồ này chính là độ bền chắc và chịu lực tốt, có thể chống lại mối mọt, oxy hóa trong môi trường, tính thẩm mỹ cao và lại dễ lắp đặt, thi công

2. Hình dạng:

Nếu dựa vào hình dạng thì người ta chia xà gồ làm 2 loại chính là xà gồ

Các loại xà gồ hiện nay trên thị trường

C và xà gồ Z.

Xà gồ chữ C: Người ta thường sử dụng  thép cán nóng, cán nguội hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng làm nguyên liệu chính để sản xuất loại xà gồ này.

Xà gồ chữ C có độ bền cao, độ võng nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Chúng có độ dày khoảng 1.5 – 3mm và có các kích thước như  80, 100, 125, 150, 180, 200, 250, 300

Xà gồ hình chữ Z: được làm từ thép cao cấp nên chúng có độ bền cao, chịu được trọng lực lớn. Các kích thước của loại xà gồ này là 100, 125, 150, 175, 180, 200, 250, 300

Những thông tin trên chắc hẳn đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc xà gồ là gì và có những loại xà gồ nào trên thị trường hiện nay rồi. Việc đưa xà gồ xào sử dụng trong các công trình đã tăng tính bền vững của công trình lên đáng kể.

Các loại xà gồ hiện nay trên thị trường

BẠN CẦN NGUỒN CUNG CẤP XÀ GỒ?

Bạn đang cần nguồn cung XÀ GỒ? Mời bạn ghé thăm THP. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn chọn lựa các sản phẩm xà gồ, tôn, thép và các phụ kiện nhà xưởng phù hợp cho các dự án của bạn.

THP tự hào là công ty:

  • Cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng, mẫu mã phong phú
  • Mức giá ưu đãi
  • Tư vấn viên nhiệt tình, chu đáo, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng

Quý vị có nhu cầu muốn được tư vấn và báo giá ưu đãi nhất? Vui lòng liên hệ THP qua Hotline: 0274 625 6677 – 0274 625 6699 – 0947 95 95 88

#tonxago

#tonbencat  #binhduong #tonthepchatluong  #tonlopnhaxuong   #tonthepbinhduong

#xago  #xagolagi   #xagoc   #xagoz

#congdungxago

xa-go-nha-tien-che-o-binh-duong

Xà gồ là gì? Có những loại xà gồ nào trên thị trường?

Một trong những vật liệu xây dựng đóng vai trò quan trọng tới độ bền vững đó chính là xà gồ. Mái nhà của bạn có cân đối hay không, tồn tại lâu dài trước thời gian, nắng mưa không phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó có xà gồ. Vậy xà gồ là gì? Dưới đây sẽ là câu trả lời mà bạn đang tìm kiếm.

1. Xà gồ là gì?

Xà gồ là một trong các vật liệu xây dựng được sử dụng rất phổ biến. Nó chính là một cấu trúc ngang của mái nhà, đóng nhiệm vụ chống đỡ sức nặng của các vật liệu phủ, tầng mái. Để hỗ trợ xà gồ thực hiện tốt nhiệm vụ thì cần phải có sự giúp sức của các bức tường xây dựng hoặc là kèo gốc, dầm thép,… Có 2 loại xà gồ là xà gồ gỗ và xà gồ thép.

Đối với các công trình làm bằng thép hay nhôm thì người ta thường dùng một trong 2 loại xà gồ, một là xà gồ dạng chữ W và hai là xà gồ dạng máng rãnh. Cả 2 loại xà gồ mái đều được dùng làm cấu trúc chính hỗ trợ nâng đỡ cho mái nhà.

2. Thiết kế xà gồ phụ thuộc vào gì?

Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn biết xà gồ là gì rồi. Tiếp theo hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem khi thiết kế xà gồ và giằng xà gồ thì cần phải phụ thuộc vào những yếu tố nào.

Đầu tiên, để thiết kế xà gồ cần phải phụ thuộc vào 2 yếu tố, một là độ dài của tấm lợp được sử dụng làm mái và hai là tải trọng của mái phụ. Ngoài ra, một yếu tố khác cũng có ảnh hưởng khá lớn tới việc thiết kế xà gồ đó chính là trọng lượng của tấm lợp. Nếu như các bạn sử dụng các tấm lợp mái có trọng lượng nặng thì đồng nghĩa với việc các bạn phải sử dụng nhiều xà gồ hơn để có thể nâng đỡ được mái. Khi tải trọng mái tôn và xà gồ lớn kéo theo đó là hệ vì kèo cũng trở nên nặng nề hơn. Ngược lại, nếu các bạn chọn những tấm lợp mái có trọng lượng nhẹ thì không cần phải tốn nhiều chi phí để thiết kế và làm xà gồ cùng hệ vì kèo.

3. Khoảng cách xà gồ cho mái tôn là bao nhiêu?

Khi xây dựng người ta thường lợp mái bằng mái tôn là chính. Do đó, các vật liệu được sử dụng để hỗ trợ cho lợp mái là thép hộp, thép hình, xà gồ (xà gồ thép hình chữ Z, chữ C,…). Để đảm bảo cho chất lượng công trình thì việc đo đạc và tính toán chính xác khoảng cách xà gồ cho mái tôn là rất quan trọng. Khoảng cách này dựa trên các thí nghiệm về việc chịu tải trong của mái tôn trong điều kiện gió, mưa, nắng và các tác động khi lắp đặt, thi công.

Để tính khoảng cách giữa xà gồ và mái tôn người ta dựa vào độ dốc mái để xác định. Cụ thể, độ dốc này được tính từ điểm cao nhất tới điểm thấp nhất. Độ dốc lớn hay nhỏ là dựa vào vật liệu mái, cấu tạo, kết cấu, thời tiết, kinh phí. Độ dốc mái của các công trình tối thiểu phải là 15%.

Mái fibro xi măng có độ dốc từ 30 – 40%

Mái lợp tôn múi (5 sóng, 9 sóng, tôn cách nhiệt, tôn giả ngói) có độ dốc từ 15 – 25%

Mái lợp ngói có độ dốc từ 50 – 60%

Mái lợp bê tông cốt thép có độ dốc từ 5 – 8%

Xà gồ là gì? Có những loại xà gồ nào trên thị trường?

 

Xà gồ là gì? Có những loại xà gồ nào trên thị trường?

 

BẠN CẦN NGUỒN CUNG CẤP XÀ GỒ?

Bạn đang cần nguồn cung XÀ GỒ? Mời bạn ghé thăm THP. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn chọn lựa các sản phẩm xà gồ, tôn, thép và các phụ kiện nhà xưởng phù hợp cho các dự án của bạn.

THP tự hào là công ty:

  • Cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng, mẫu mã phong phú
  • Mức giá ưu đãi
  • Tư vấn viên nhiệt tình, chu đáo, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng

Quý vị có nhu cầu muốn được tư vấn và báo giá ưu đãi nhất? Vui lòng liên hệ THP qua Hotline: 0274 625 6677 – 0274 625 6699 – 0947 95 95 88

 

#tonxago

#tonbencat  #binhduong #tonthepchatluong  #tonlopnhaxuong   #tonthepbinhduong

#xago  #xagolagi   #xagoc   #xagoz

#congdungxago

thep-v-ma-kem-cat-theo-quy-cach

Thép V cắt theo quy cách

Thép V hiện tại có hai loại thép V thường và thép V mạ kẽm nhúng nóng, đối với sản phẩm thép V mạ kẽm nhúng nóng còn có khả năng chịu đựng được sự bào mòn của nước, nước biển hoặc một số những loại axit khác.

Bởi vậy sẽ ngăn chặn được hiện tượng hóa học xảy ra và hình thành lớp gỉ sét trên bề mặt nguyên liệu.

Các ứng dụng của thép hình chữ V

Với nhiều ưu điểm cũng những tính năng như vậy nên thép V hiện tại thường được sử dụng trong đóng tàu, và yêu cầu của của các sản phẩm đóng tàu là có khả năng chịu bào mòn cao vì tàu luôn phải tiếp xúc với nước biển.
Ngoài ra thép V còn được sử dụng trong các nhà thép tiền chế, nhà ở dân dụng, sử dụng trong ngành công ngiệp chế tạo…
Một số các ứng dụng khác của thép hình chữ V nữa là làm hàng rào bảo vệ, sử dụng trong ngành sản xuất nội thất, làm mái che, thanh trượt làm lan can cầu thang…..

TẠI SAO NÊN LỰA CHỌN THP LÀ NƠI CUNG CẤP THÉP V CHO BẠN

THP xin được đồng hành với quý vị trong quá trình chọn lựa NHÀ CUNG CẤP THÉP V phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng và điều kiện tài chính.

THP tự hào là công ty:

  • Cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng, mẫu mã phong phú
  • Mức giá ưu đãi
  • Tư vấn viên nhiệt tình, chu đáo, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng

Ngoài ra, THP còn cung cấp các sản phẩm Tôn – thép – Xà gồ, phụ kiện nhà xưởng. Quý khách có nhu cầu cần tư vấn và báo giá ưu đãi nhất đối với sản phẩm THÉP V cũng như những sản phẩm tôn thép khác? Vui lòng liên hệ THP qua Hotline: 0274 625 6677 – 0274 625 6699 – 0947 95 95 88

Thép V cắt theo quy cách

Thép V cắt theo quy cách

Thép V cắt theo quy cách

thep-v

Thép V

Thép V có khá nhiều những ứng dụng mà quý khách hàng có thể nhìn thấy hàng ngày như: sử dụng để xây dựng nhà thép tiền chế,

Thép V có khá nhiều những ứng dụng mà quý khách hàng có thể nhìn thấy hàng ngày như: sử dụng để xây dựng nhà thép tiền chế, có thể cắt nhỏ để có nhiều ứng dụng khác nhau như để làm kệ đặt điều hòa, làm kệ để kê nhiều các sản phẩm khác. Ngoài ra thép V còn được sử dụng để đóng tàu, làm khung sườn xe tải….

Ưu điểm của thép V đấy chính là có khả năng chống ăn mòn cao, chịu được nhiệt độ cũng như trọng lượng cao, có nhiều kích thước để quý khách hàng có thể chọn lựa sử dụng.

Tân Hồng Phúc có sản xuất thép V với nhiều độ dày khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của quý khách.

Thép V

thep-vuong-ma-kem

Thép vuông mạ kẽm

Công ty Tân Hồng Phúc có đầy đủ các mặt hàng. Quý khách có nhu cầu đặt mua các sản phẩm thép vuông mạ kẽm 20×20 Hòa Phát, Nam Kim, Hoa Sen hãy gọi điện ngay đến đường dây nóng của chúng tôi: 0946 374199 hoặc gửi đơn hàng vào email: tontheptanhongphuc@gmail.com để được tư vấn và báo giá cụ thể.

Ứng dụng của thép hộp:  để làm khung sườn mái nhà, làm hàng rào bao quanh các công trình dân dụng. Ngoài ứng dụng trong xây dựng thì thép hộp còn ứng dụng trong ngành vận tải như làm khung của xe oto, xe đạp…và một số những ứng dụng tiêu biểu trong ngành công nghiệp da dụng.

Công ty Tân Hồng Phúc có đầy đủ các mặt hàng. Quý khách có nhu cầu đặt mua thép vuông mạ kẽm 25×25 Hòa Phát, Nam Kim, Hoa Sen hãy gọi điện ngay đến đường dây nóng của chúng tôi: 0946 374199 hoặc gửi đơn hàng vào email: tontheptanhongphuc@gmail.com  để được tư vấn và báo giá cụ thể.

Miễn phí vận chuyển trong Huyện Bến Cát, Bình Dương.

Bảng báo giá thép vuông mạ kẽm của công ty Tân Hồng Phúc
Stt Quy Cách Độ dày (mm) ly Tỷ trọng Kg/6m Đơn giá bán (Vnđ/6m)
1 14×14 0.75 1.71 33.900
2 0.95 2.20 43.600
3 20×20 0.75 2.51 49.600
4 0.95 3.22 63.800
5 25×25 0.85 3.62 71.000
6 1.05 4.52 89.000
7 30×30 0.85 4.37 86.000
8 1.05 5.46 107.000
9 40×40 0.85 5.88 115.000
10 1.05 7.35 111.000
11 1.15 8.08 158.000
12 50×50 0.95 8.31 162.800
13 1.15 10.15 199.000
14 1.35 1200 235000

 

Bảng báo giá thép chữ nhật mạ kẽm của công ty Tân Hồng Phúc
Stt Quy cách Độ dày mm (ly) Tỷ trọng Kg/6m Đơn giá bán (Vnđ/6m)
1 13×26 0.75 2.61 51.800
2 0.95 3.31 65.600
3 20×40 0.95 5.19 102.800
4 1.15 6.28 124.000
5 25×50 1.15 7.91 156.000
6 25×50 1.35 9.28 182.000
7 30×60 0.95 7.88 155.900
8 1.15 9.53 186.800
9 40×80 0.95 10.56 209.000
10 1.15 12.78 205.500
11 1.35 14.88 291.600
12 50×100 1.15 16.03 314.000
13 1.35 18.82 368.900
14 1.55 21.61 423.500
15 1.75 24.40 478.000

 

#tonxago
#tonbencat
#binhduong
#tonthepchatluong
#tonlopnhaxuong
#tonthepbinhduong

cuoc-cach-mang-cong-nghiep-lan-4

Lịch sử ngành thép: Phần 1 – Thép trước thế kỷ 18

Thép là một trong những vật liệu quan trọng trong cuộc sống, từ xây dựng, giao thông, cho đến chiếc hộp nhỏ bảo quản thực phẩm. Với thép, chúng ta có thể xây nên những công trình đồ sộ hay tạo ra các bộ phận nhỏ trong dụng cụ chính xác. Đặc biệt, thép rất bền, linh hoạt, và có thể tái chế mãi mãi.

1. Thép tuyệt vời:

Sự phổ biến của thép bắt đầu từ cuộc Cách mạng Công nghiệp ở thế kỷ 19 tại Châu Âu và Bắc Mỹ. Tuy nhiên, từ lâu đời, các thợ thủ công ở Trung Quốc và Ấn Độ đã biết cách chế tạo thép. Nhưng chỉ trong 200 năm qua, chúng ta mới thật sự hiểu sâu hơn về các đặc tính đặc biệt của nó.

Hiện nay, nhà sản xuất thép có thể kết hợp sắt, một lượng nhỏ carbon cùng một số nguyên tố khác để tạo ra hàng trăm loại thép khác nhau, phục vụ cho nhiều mục đích. Các quy trình như cán, ủ, phủ giúp thép có thêm nhiều đặc tính đa dạng.

Cuốn sách này sẽ điểm lại các cột mốc lịch sử của thép, giới thiệu những nhà phát minh, doanh nhân và công ty đã góp phần phát triển ngành thép.

Thép không chỉ có một quá khứ thú vị mà còn hứa hẹn một tương lai tươi sáng. Các nhà sản xuất thép ngày nay không ngừng cải tiến, giảm năng lượng cần thiết để sản xuất thép. Các loại thép cường độ cao mới giúp tăng độ bền nhưng vẫn nhẹ, giảm khí thải trong nhiều sản phẩm như ô tô. Và vì thép dễ tái chế nên sẽ luôn có sẵn cho thế hệ sau.

2. Một hành trình thú vị:

Thép góp phần xây dựng thế giới hiện đại, nhưng nguồn gốc của nó đã có từ hàng ngàn năm trước. Tổ tiên chúng ta bắt đầu sản xuất thép khi bắt đầu khai thác và luyện sắt.

Hơn 4.000 năm trước, người Ai Cập và Lưỡng Hà đã tìm thấy sắt thiên thạch và dùng “món quà của các vị thần” này làm trang sức. Khoảng 2.000 năm sau, con người mới bắt đầu luyện sắt từ quặng khai thác. Vào năm 1800 TCN, người Ấn Độ đã có kỹ thuật luyện sắt, còn người Hittite ở Anatolia bắt đầu luyện sắt khoảng năm 1500 TCN. Khi đế chế của họ tan rã, họ truyền lại kiến thức này cho các bộ tộc khắp Châu Âu và Châu Á. Thời kỳ đồ sắt ra đời từ đó.

Dù sắt và thép khác nhau, những người thợ kim loại xưa đã tình cờ phát hiện ra thép trong quá trình gia công sắt. Khi sắt được giữ trong lò than lâu, nó trở nên cứng hơn, mạnh hơn. Những người thợ sớm nhận thấy rằng phẩm chất này còn tốt hơn nếu họ liên tục nung, gấp và đập vật liệu.

 

Nghề thủ công cổ xưa

 

Lịch sử ngành thép: Thép trước thế kỷ 18

 

Một trong những tài liệu tham khảo sớm nhất về nghề làm thép đến từ nhà sử học Hy Lạp, Herodotus, khi nhắc đến một chiếc bát khảm của Glaucus xứ Chios vào thế kỷ thứ bảy trước Công nguyên: “Một chiếc bát lớn bằng bạc nguyên chất, với một chiếc đĩa đựng bằng thép khảm một cách kỳ lạ. Glaucus, người Chian, đã làm ra nó, người đầu tiên phát minh ra nghệ thuật khảm thép.”

 

Lịch sử ngành thép: Thép trước thế kỷ 18

Sắt lần đầu tiên được tìm thấy trong thiên thạch (‘món quà của các vị thần’) sau đó hàng ngàn năm sau được phát triển thành thép, việc phát hiện ra nó đã giúp định hình thế giới cổ đại (và hiện đại)

 

Lịch sử ngành thép: Thép trước thế kỷ 18

Những công nhân kim loại thời kỳ đồ sắt gần như chắc chắn đã phát hiện ra thép như một sản phẩm phụ tình cờ trong hoạt động của họ

3. Kỹ thuật mới

Sau khi phát hiện ra thép và những phẩm chất vượt trội của nó, những người thợ thủ công thời kỳ đồ sắt đã biến nó thành các công cụ và vũ khí như dao. Chẳng bao lâu sau, những kỹ thuật mới đã được phát triển, chẳng hạn như tôi luyện – làm nguội nhanh thép đã gia công trong nước hoặc dầu để tăng độ cứng. Một phát hiện khảo cổ học ở Síp cho thấy những người thợ thủ công đã sản xuất dao thép tôi luyện từ năm 1100 trước Công nguyên.

Tuy nhiên, trong thế giới cổ đại, sản xuất thép vẫn là một quá trình dài và khó khăn, và những sản phẩm thép quý hiếm được sản xuất ra đều có giá trị rất cao.

do-ben-keo-cua-thep

Độ Bền Kéo Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Tính Chịu Lực Của Tôn Thép Trong Xây Dựng

Độ bền kéo là một trong những đặc tính quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng, đặc biệt là tôn thép. Hiểu rõ về độ bền kéo giúp bạn lựa chọn được vật liệu phù hợp cho các công trình xây dựng, đảm bảo an toàn và bền vững.

Độ Bền Kéo Là Gì?

Độ bền kéo, còn được gọi là cường độ kéo, là khả năng của vật liệu chịu được lực kéo mà không bị đứt gãy. Đây là yếu tố quan trọng đánh giá chất lượng của tôn thép trong xây dựng, quyết định khả năng chịu lực và tuổi thọ của công trình.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Bền Kéo

  • Ứng Suất Kéo: Được đo bằng lực tác động lên diện tích mặt cắt ngang của vật liệu. Đơn vị thường dùng là Pascal (Pa) hoặc Megapascal (MPa).
  • Giới Hạn Bền Kéo: Là mức ứng suất kéo lớn nhất mà vật liệu có thể chịu đựng trước khi bị đứt. Đây là chỉ số quan trọng xác định chất lượng tôn thép.
  • Độ Giãn Dài: Biểu thị sự biến dạng của vật liệu trước khi bị đứt, thường được thể hiện bằng phần trăm thay đổi chiều dài so với ban đầu.

Quy Trình Kiểm Tra Độ Bền Kéo

  • Chuẩn Bị Mẫu: Mẫu vật liệu tôn thép được chuẩn bị theo kích thước tiêu chuẩn.
  • Thử Nghiệm Kéo: Mẫu được đặt vào máy thử kéo và lực kéo được tăng dần.
  • Ghi Nhận Kết Quả: Các thông số về ứng suất và độ biến dạng được ghi lại để xác định độ bền kéo của vật liệu.

Vai Trò Của Độ Bền Kéo Trong Xây Dựng

Tôn thép có độ bền kéo cao đảm bảo khả năng chịu lực tốt, giúp công trình chịu được các tác động lớn và kéo dài tuổi thọ. Việc sử dụng tôn thép có độ bền kéo phù hợp không chỉ tăng tính an toàn mà còn tiết kiệm chi phí bảo trì và sửa chữa.

Lợi Ích Khi Chọn Tôn Thép Có Độ Bền Kéo Cao

  • Độ Bền Vượt Trội: Giúp công trình bền vững hơn, giảm nguy cơ hỏng hóc.
  • Tiết Kiệm Chi Phí: Giảm thiểu nhu cầu bảo dưỡng và thay thế.
  • An Toàn Cao: Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và công trình.

Kết Luận

Độ bền kéo là một yếu tố then chốt trong việc lựa chọn tôn thép cho các công trình xây dựng. Đảm bảo vật liệu có độ bền kéo phù hợp sẽ giúp công trình của bạn vững chắc, an toàn và bền bỉ hơn với thời gian. Khi hiểu rõ về độ bền kéo, bạn sẽ dễ dàng đưa ra quyết định đúng đắn để lựa chọn vật liệu tốt nhất cho mọi công trình.

bao-quan-sat-thep

Tại sao thép lại bị rỉ sét? Giải mã hiện tượng ăn mòn kim loại phổ biến

Thép là vật liệu xây dựng quan trọng và phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp, từ xây dựng đến sản xuất. Tuy nhiên, một vấn đề lớn mà thép thường gặp phải là rỉ sét. Vậy tại sao thép lại bị rỉ sét? Bài viết này sẽ giải thích nguyên nhân cũng như cách phòng ngừa rỉ sét hiệu quả.

1. Rỉ Sét Là Gì?

Rỉ sét (hay còn gọi là ăn mòn) là quá trình oxy hóa kim loại khi tiếp xúc với không khí và độ ẩm. Khi thép (hợp kim của sắt) tiếp xúc với oxy và nước, phản ứng hóa học diễn ra, tạo thành oxit sắt – chính là lớp rỉ sét màu nâu đỏ mà chúng ta thường thấy.

2. Nguyên Nhân Khiến Thép Bị Rỉ Sét

  • Tiếp Xúc Với Nước và Oxy: Đây là nguyên nhân chính dẫn đến rỉ sét. Thép bị tiếp xúc lâu dài với môi trường ẩm ướt hoặc không khí có độ ẩm cao sẽ dễ dàng bị oxy hóa.
  • Nhiệt Độ và Môi Trường: Thép trong môi trường có nhiệt độ cao hoặc chứa các hóa chất ăn mòn như muối sẽ bị rỉ sét nhanh hơn.
  • Thiếu Biện Pháp Bảo Vệ: Thép không được bảo vệ bằng sơn phủ, mạ kẽm hay các biện pháp chống ăn mòn khác sẽ dễ bị rỉ sét.

3. Hậu Quả Của Rỉ Sét Đối Với Thép

Rỉ sét không chỉ làm giảm tính thẩm mỹ mà còn làm giảm độ bền của thép. Nếu không được xử lý kịp thời, rỉ sét có thể dẫn đến hỏng hóc, làm giảm tuổi thọ công trình và gây nguy hiểm.

4. Cách Phòng Ngừa Thép Bị Rỉ Sét

  • Mạ Kẽm: Đây là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt thép để ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp giữa thép và oxy.
  • Sơn Phủ: Sử dụng sơn chống rỉ hoặc sơn epoxy để tạo lớp bảo vệ bề mặt.
  • Sử Dụng Hợp Kim Chống Rỉ: Các loại thép không gỉ như thép inox chứa lượng lớn crom, giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa.

5. Kết Luận

Hiểu rõ nguyên nhân và cách phòng ngừa rỉ sét là điều cần thiết để bảo vệ và duy trì tuổi thọ của các sản phẩm thép. Bằng cách áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp, bạn có thể giảm thiểu thiệt hại do rỉ sét gây ra, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn cho các công trình.

Thép đã bị rỉ sét

Thép bị rỉ sét do tiếp xúc với oxy và nước

Bảo quản sắt thép khỏi bị rỉ sét bằng lớp mạ kẽm

Bảo quản sắt thép khỏi bị rỉ sét bằng lớp mạ kẽm

cat-sat-thep

Từ A đến Z về thuật ngữ thép: Cần biết khi làm việc với thép

Bài viết về “Từ A đến Z về thuật ngữ thép: Cần biết khi làm việc với thép” sẽ cung cấp cho bạn những hiểu biết sâu sắc về các khái niệm, thuật ngữ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực thép. Bài viết sẽ giúp bạn nắm vững các định nghĩa, ý nghĩa và cách sử dụng các từ ngữ quan trọng trong ngành công nghiệp thép.

Hợp kim

Thép là hợp kim (hỗn hợp các nguyên tố hóa học trong đó có ít nhất một nguyên tố là kim loại) của sắt và cacbon.

Quá trình xử lý nhiệt trong đó các sản phẩm thép được nung lại đến nhiệt độ thích hợp để loại bỏ ứng suất từ ​​quá trình xử lý trước đó và làm mềm chúng và/hoặc cải thiện khả năng gia công và tính chất tạo hình nguội của chúng.

Thanh

Một sản phẩm thép thành phẩm, thường có hình dạng phẳng, vuông, tròn hoặc lục giác. Được cán từ phôi, các thanh thép được sản xuất theo hai loại chính: loại thương mại và loại đặc biệt.

Luyện thép oxy cơ bản

Sản xuất thép thông qua quá trình oxy hóa bằng cách phun oxy qua một ống phun phía trên hỗn hợp gang và thép phế liệu nóng chảy.

Quá trình Bessemer

Một quá trình sản xuất thép bằng cách thổi không khí vào gang nóng chảy qua đáy của lò chuyển.

Phôi

Một sản phẩm thép bán thành phẩm có mặt cắt ngang hình vuông lên đến 155mm x 155mm. Sản phẩm này được cán hoặc đúc liên tục và sau đó được biến đổi bằng cách cán để thu được các sản phẩm hoàn thiện như thanh thép, thanh thép thương mại và các phần khác. Phạm vi các sản phẩm bán thành phẩm trên 155 mm x 155 mm được gọi là bloom.

Trống

Tấm thép có độ chính xác kích thước cao, ở dạng đơn giản hoặc phức tạp, đôi khi có nhiều độ dày, chủ yếu cấu thành các bộ phận thân xe ô tô.

Lò cao

Một lò dùng để nấu chảy sắt từ quặng sắt.

Công nghệ đột phá

Công nghệ đột phá sản xuất thép cacbon thấp theo cách hoàn toàn khác so với công nghệ lò cao thông thường, DRI hoặc EAF. Các ví dụ về công nghệ đột phá đang được phát triển bao gồm khử hydro, ứng dụng CCS, điện phân quặng sắt, bộ công nghệ thu giữ và lưu trữ cacbon (CCUS) và quy trình khử luyện mới.

Không có carbon

Không có carbon là một cách diễn đạt khó liên hệ đến thép vì thép không có carbon là sắt, và hàm lượng carbon trong thép được kiểm soát chính xác để đạt được các đặc tính theo yêu cầu trong một lô cụ thể. Carbon sẽ cần được thêm vào sắt khử hydro để biến nó thành thép thông qua quá trình tinh chế.

Thép trung tính carbon (hoặc thép không phát thải carbon)

Nếu có thể đạt được sự cân bằng giữa khí nhà kính thải vào khí quyển khi sản xuất thép và khí thải được lấy ra khỏi khí quyển bằng bồn chứa, thì thép thu được có thể được gọi là thép trung hòa carbon (hoặc thép không phát thải ròng). Việc sản xuất thép trung hòa carbon có thể cần bù trừ trong các lĩnh vực khác để đạt được mức trung hòa thực sự và điều quan trọng là nếu có tuyên bố về mức trung hòa carbon, các nhà sản xuất phải minh bạch về ranh giới, phương pháp kế toán của họ và chất lượng cũng như độ tin cậy của bất kỳ khoản bù trừ nào được sử dụng.

Thép cacbon

Một loại thép có thành phần hợp kim chính là cacbon.

Thấm cacbon

Tăng hàm lượng carbon trong thép bằng cách khuếch tán carbon vào bề mặt, cho phép bề mặt được xử lý nhiệt để trở thành lớp cứng, chống mài mòn.

Than đá

Nhiên liệu chính được các nhà sản xuất sắt thép tích hợp sử dụng.

Lớp phủ

Áp dụng lớp bảo vệ bên ngoài vật liệu bằng nhiều phương pháp khác nhau như mạ kẽm.

Cán nguội

Cho tấm hoặc dải thép đã được cán nóng và cán nguội (dưới nhiệt độ làm mềm của kim loại). Cán nguội tạo ra sản phẩm mỏng hơn, mịn hơn và chắc hơn so với sản phẩm chỉ được cán nóng.

Đúc liên tục

Một quá trình để đông đặc thép dưới dạng sợi liên tục thay vì các thỏi riêng lẻ. Thép nóng chảy được đổ vào khuôn hở đáy, làm mát bằng nước. Khi thép nóng chảy đi qua khuôn, lớp vỏ bên ngoài sẽ đông đặc.

Thép thô

Thép ở trạng thái rắn đầu tiên sau khi nấu chảy, thích hợp để chế biến tiếp hoặc để bán. Đồng nghĩa với thép thô.

Lò hồ quang điện

Một lò nung chảy phế liệu thép bằng nhiệt tạo ra bởi hồ quang điện công suất cao. Trong quá trình nấu chảy, các nguyên tố được thêm vào để đạt được thành phần hóa học chính xác và oxy được thổi vào lò để tinh chế thép.

Thép điện

Tấm và dải cán nguội được sản xuất đặc biệt có chứa silicon, được xử lý để phát triển các đặc tính từ tính nhất định để sử dụng trong ngành điện.

Thép xanh

Thép xanh đang được nhiều bên khác nhau sử dụng và diễn giải theo nhiều nghĩa khác nhau, thường là trong bối cảnh tiếp thị các sản phẩm mới có ý thức bảo vệ môi trường hơn. Nó đã được sử dụng để chỉ thép được sản xuất bằng công nghệ đột phá, thép được sản xuất từ ​​phế liệu, thép tái sử dụng và thép tái chế, và thép thông thường được bù đắp lượng khí thải thông qua việc loại bỏ các đơn vị carbon hoặc trợ cấp.

Thép phẳng

Một loại sản phẩm thép cán thành phẩm như thép dải và thép tấm.

Thép không hóa thạch

Thép không hóa thạch là thép được sản xuất mà không sử dụng bất kỳ nhiên liệu hóa thạch nào như than đá hoặc khí đốt tự nhiên, cũng như bất kỳ năng lượng nào có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch.

Mạ kẽm nhúng nóng

Một quá trình bảo vệ thép khỏi bị ăn mòn trong thời gian dài bằng cách phủ một lớp kẽm nóng chảy.

Máy cán nóng và cán nguội

Máy cán nóng: Thiết bị cán liên tục thép đã đông đặc được nung nóng trước ở nhiệt độ cao giữa hai xi lanh quay.
Máy cán nguội: Thiết bị làm giảm độ dày của sản phẩm thép phẳng bằng cách cán kim loại giữa các xi lanh thép hợp kim ở nhiệt độ phòng.

Kim loại nóng

Sắt nóng chảy được sản xuất trong lò cao.

Thỏi

Khối kim loại đúc theo hình dạng cụ thể để thuận tiện cho việc gia công tiếp theo.

Quặng sắt

Nguyên liệu thô chính trong sản xuất thép.

Đá vôi

Được ngành công nghiệp thép sử dụng để loại bỏ tạp chất khỏi sắt được sản xuất trong lò cao. Đá vôi chứa magiê, được gọi là dolomit, đôi khi cũng được sử dụng trong quá trình tinh chế.

Đường ống

Được sử dụng để vận chuyển khí đốt, dầu hoặc nước, thường là trong hệ thống phân phối đường ống hoặc tiện ích.

Sản phẩm dài

Một loại sản phẩm thép cán thành phẩm như thanh ray và thép.

Thép ít cacbon

Thép ít carbon được sản xuất bằng công nghệ và quy trình giúp giảm đáng kể lượng khí thải so với sản xuất thông thường.

Quá trình lò sưởi mở

Một quy trình sản xuất thép từ sắt nóng chảy và phế liệu. Lò nung hở có một lò nung nông và mái giúp loại bỏ tạp chất khỏi sắt nóng chảy. Ngọn lửa và khí đi qua đỉnh lò nung kín, nhiệt được phản xạ xuống vật liệu trong lò nung. Quy trình này đã được thay thế bằng quy trình oxy cơ bản trong hầu hết các cơ sở hiện đại.

Phế liệu

Phế liệu thép là một trong những nguyên liệu thô quan trọng nhất của ngành công nghiệp thép. Nó đến từ tất cả các sản phẩm chứa thép đã hết vòng đời (phế liệu sau khi tiêu dùng), từ các công trình bị phá hủy đến các phương tiện hết vòng đời, bao bì, hàng hóa trắng và máy móc, và tổn thất năng suất trong quá trình sản xuất và luyện thép (phế liệu trước khi tiêu dùng). Nó cũng có thể bao gồm phế liệu sắt. Tất cả thép đều có thể được tái chế thành thép mới. Tất cả thép mới đều chứa một số phế liệu thép.

Tấm

Một sản phẩm thép bán thành phẩm thu được bằng cách cán thỏi trên máy cán hoặc được gia công qua máy đúc liên tục và cắt thành nhiều độ dài khác nhau. Tấm thép có mặt cắt ngang hình chữ nhật và được sử dụng làm vật liệu khởi đầu trong quá trình sản xuất các sản phẩm phẳng, tức là cuộn hoặc tấm cán nóng.

Xỉ

Một sản phẩm phụ, chứa các vật liệu trơ từ ‘gánh nặng’ (các vật liệu được đưa vào lò cao khi bắt đầu quá trình sản xuất thép), được tạo ra trong quá trình nấu chảy.

Luyện kim/Nấu chảy

Luyện kim là thuật ngữ luyện kim có nghĩa là chiết xuất kim loại từ quặng của nó bằng cách nấu chảy quặng. Nấu chảy đơn giản là quá trình chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng do áp dụng nhiệt độ cao.

Thép không gỉ

Thép không gỉ được phân biệt với thép cacbon bởi hàm lượng crom (thép ferritic) và trong một số trường hợp, niken (thép austenitic). Thêm crom vào thép cacbon làm cho thép chống gỉ và chống ố tốt hơn, và khi thêm niken vào thép không gỉ crom, nó sẽ tăng cường các tính chất cơ học của thép, ví dụ như mật độ, nhiệt dung và độ bền.

mau-thu-thep

Đo độ bền kéo của thép

Độ bền kéo là một tính chất cơ lý quan trọng của thép, thể hiện khả năng chịu lực kéo của nó trước khi bị đứt.

1. Tại sao cần đo độ bền kéo của thép?

Độ bền kéo là một tính chất cơ lý quan trọng của thép, thể hiện khả năng chịu lực kéo của nó trước khi bị đứt. Biết được độ bền kéo, ta có thể:

  • Lựa chọn loại thép phù hợp cho từng mục đích sử dụng: xây dựng nhà cửa, chế tạo máy móc, …
  • Đảm bảo an toàn cho công trình và thiết bị: thép phải đủ bền để chịu được tải trọng mà nó phải chịu trong quá trình sử dụng.
  • Kiểm tra chất lượng của thép: đảm bảo thép sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Quy trình đo độ bền kéo của thép:

Bước 1: Chuẩn bị

  • Mẫu thử thép:
    • Có hình dạng và kích thước theo tiêu chuẩn (thường là dạng thanh trụ tròn hoặc thanh phẳng).
    • Được gia công cẩn thận, không có khuyết tật.
  • Máy kéo thép:
    • Có khả năng ghi lại tải trọng và biến dạng của mẫu thử trong quá trình kéo.

Máy kéo thép thử độ bền kéo của thép

Máy kéo thép thử độ bền kéo của thép

  • Thước đo:
    • Dùng để đo chiều dài ban đầu (Lo) và chiều dài sau khi đứt (Lf) của mẫu thử.
  • Máy tính:
    • Dùng để tính toán các đại lượng cần thiết.

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm

  1. Lắp đặt mẫu thử: Cố định hai đầu của mẫu thử vào kẹp của máy kéo thép.
  2. Kéo mẫu thử: Bắt đầu kéo mẫu thử với tốc độ tải trọng nhất định.
  3. Ghi lại dữ liệu: Ghi lại tải trọng (F) và biến dạng (L) của mẫu thử tại các điểm nhất định trong quá trình kéo.
  4. Tiếp tục kéo mẫu thử: Tiếp tục kéo mẫu thử cho đến khi bị đứt.

Bước 3: Tính toán

  • Tính ứng suất (σ): Ứng suất là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích.
    • Công thức: σ = F / A
      • σ: Ứng suất (MPa)
      • F: Lực tác dụng (N)
      • A: Diện tích tiết diện ngang của mẫu thử (mm²)
  • Tính biến dạng tương đối (ε): Biến dạng tương đối là tỷ số phần trăm giữa độ giãn dài của mẫu thử và chiều dài ban đầu của nó.
    • Công thức: ε = (L – Lo) / Lo * 100%
      • ε: Biến dạng tương relative (%)
      • L: Chiều dài của mẫu thử tại thời điểm đo (mm)
      • Lo: Chiều dài ban đầu của mẫu thử (mm)
  • Vẽ biểu đồ ứng suất – biến dạng: Biểu đồ này cho ta thấy mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của mẫu thép trong quá trình kéo.
  • Xác định các đại lượng:
    • Giới hạn tỷ lệ: Ứng suất tối đa mà tại đó mẫu thép vẫn giữ được tính đàn hồi.
    • Giới hạn chảy: Ứng suất mà tại đó mẫu thép bắt đầu biến dạng dẻo vĩnh viễn.
    • Độ bền kéo: Ứng suất lớn nhất mà mẫu thép có thể chịu được trước khi bị đứt.
    • Độ dẻo dai: Khả năng hấp thụ năng lượng của vật liệu trước khi bị đứt. Độ dẻo dai thường được đo bằng độ giãn dài sau khi đứt (A%).

Bước 4: Đánh giá kết quả

Dựa vào các đại lượng tính toán được, ta có thể đánh giá độ bền kéo và độ dẻo dai của thép. Kết quả thu được cần được so sánh với tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng thép đáp ứng yêu cầu sử dụng.

3. Một số lưu ý trong thí nghiệm:

  • Quá trình thí nghiệm cần được thực hiện cẩn thận và chính xác để đảm bảo kết quả thu được có độ tin cậy cao.
  • Cần tuân thủ các quy định an toàn khi thực hiện thí nghiệm.

4. Giải thích một số thuật ngữ:

  • Tính đàn hồi:Khả năng của vật liệu trở lại hình dạng ban đầu sau khi bị biến dạng. Ví dụ như khi bạn kéo lò xo, sau khi thả tay ra lò xo sẽ tự động trở lại hình dạng ban đầu.

Lò xo thép có tính đàn hồi cao

Lò xo thép có tính đàn hồi cao

 

  • Tính dẻo:Khả năng của vật liệu bị biến dạng vĩnh viễn mà không bị đứt. Ví dụ như khi bạn bẻ cong một thanh thép, thanh thép sẽ bị cong và giữ nguyên hình dạng cong đó sau khi bạn bỏ lực ra.

Đo độ bền kéo của thép

 

  • Ứng suất: Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích. Ví dụ như khi bạn dẫm lên mặt đất, lực tác dụng của bạn lên một đơn vị diện tích mặt đất chính là ứng suất.
  • Biến dạng: Sự thay đổi hình dạng hoặc kích thước của vật liệu do tác dụng của lực. Ví dụ như khi bạn kéo lò xo, lò xo sẽ bị dãn ra, đây là biến dạng của lò xo.
  • Giới hạn tỷ lệ: Ứng suất tối đa mà tại đó mẫu thép vẫn giữ được tính đàn hồi. Nếu vượt qua giới hạn tỷ lệ, mẫu thép sẽ bị biến dạng dẻo vĩnh viễn.
  • Giới hạn chảy: Ứng suất mà tại đó mẫu thép bắt đầu biến dạng dẻo vĩnh viễn.
  • Độ bền kéo: Ứng suất lớn nhất mà mẫu thép có thể chịu được trước khi bị đứt.
  • Độ dẻo dai: Khả năng hấp thụ năng lượng của vật liệu trước khi bị đứt. Độ dẻo dai thường được đo bằng độ giãn dài sau khi đứt (A%).